Skip to main content

Posts

Máy bay ném bom hạng nặng – Wikipedia tiếng Việt

Máy bay ném bom hạng nặng là một lớp máy bay ném bom quân sự có kích thước lớn, mang được nhiều bom và tầm bay xa. Thuật ngữ này được sử dụng chủ yếu trước và trong thời gian xảy ra Chiến tranh Thế giới II, khi mà động cơ khỏe vẫn còn khan hiếm và các thiết kế phải cực kỳ cẩn thận để thực hiện các nhiệm vụ của họ do sử dụng động cơ yếu. Máy bay ném bom hạng nặng nói chung được xem là bất kỳ thiết kế nào có thể mang được 8.000 lb (4 tấn) bom trở lên với quãng đường bay lớn, trong khi máy bay ném bom hạng trung chỉ mang từ 4.000 đến 8.000 lb (2 đến 4 tấn) bom, máy bay ném bom hạng nhẹ chỉ mang được 2.000 lb (1 tấn) bom. Những sự phân biệt này đã mất đi vào giữa Thế chiến II. Những máy bay ném bom hạng nặng thường được trang bị hệ thống vũ khí phòng thủ hạng nặng, với trên 10 súng máy hoặc pháo trong những vị trí khác nhau để có góc bắn thuận lợi nhất. Những vị trí cho những khẩu súng này bao gồm tháp đuôi, các ô ở hai bên mạn máy bay (thường là một ô cửa sổ đơn với một khẩu cỡ 50 và...

Hasdrubal Barca – Wikipedia tiếng Việt

Hasdrubal Barca (245 TCN-207 TCN) là con trai thứ hai của Hamilcar Barca và là một tướng lĩnh Carthage trong chiến tranh Punic lần thứ hai. Ông là em trai của vị tướng nổi tiếng Hannibal Barca. Tuổi trẻ và lãnh đạo người Iberia [ sửa | sửa mã nguồn ] Có ít thông tin về cuộc sống thời trai trẻ của Hasdrubal. Hasdrubal được biết đến sớm nhất là khi người Iberia phục kích quân đội Carthage ở Acre Luce. Ông, cùng với Hannibal, anh trai của ông chạy thoát, vì Hamicar đã đánh lạc hướng người Iberia theo hướng khác và chết đuối trên sông Jucar. [1] Không có nhiều thông tin về các hoạt động của ông trong thời gian Hadrusbal Ngay Thẳng lãnh đạo quân đội Punic ở Iberia hoặc trong các chiến dịch của Hannibal ở Iberia và cuộc vây hãm Saguntum. Hannibal khi khởi hành tới Ý vào năm 218 TCN đã để lại cho ông một lực lượng bao gồm 13.000 bộ binh, 2.550 kỵ binh và 21 voi chiến ở bán đảo Iberia. Hải quân Punic có một hạm đội gồm 50 tàu Quinquereme và 5 tàu Trireme đóng ở đó. Tuy nhiên, chỉ có 32 tàu Q...

Saint-Martial-le-Vieux – Wikipedia tiếng Việt

Saint-Martial-le-Vieux Saint-Martial-le-Vieux Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Nouvelle-Aquitaine Tỉnh Creuse Quận Aubusson Tổng Courtine Xã (thị) trưởng Jean Monteil (2008–2014) Thống kê Độ cao 723–935 m (2.372–3.068 ft) (bình quân 760 m/2.490 ft) Diện tích đất 1 22,22 km 2 (8,58 sq mi) Nhân khẩu 2 109   (1999)  - Mật độ 5 /km 2 (13 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 23215/ 23100 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Khoảng cách Mahalanobis – Wikipedia tiếng Việt

Trong thống kê, Khoảng cách Mahalanobis là khoảng cách được định nghĩa bởi P. C. Mahalanobis vào năm 1936. [1] Khoảng cách Mahalanobis của vec tơ x = ( x 1 , x 2 , x 3 , … , x N ) T {displaystyle x=(x_{1},x_{2},x_{3},dots ,x_{N})^{T}} so với một nhóm có trung bình là μ = ( μ 1 , μ 2 , μ 3 , … , μ N ) T {displaystyle mu =(mu _{1},mu _{2},mu _{3},dots ,mu _{N})^{T}} và ma trận hiệp phương sai S {displaystyle S} được định nghĩa: D M ( x ) = ( x − μ ) T S − 1 ( x − μ ) . {displaystyle D_{M}(x)={sqrt {(x-mu )^{T}S^{-1}(x-mu )}}.,} [2] ^ Mahalanobis, P C (1936). “On the generalised distance in statistics”. Proceedings of the National Institute of Sciences of India 2 (1): 49–55 . Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2008 .   ^ De Maesschalck, R.; D. Jouan-Rimbaud, D.L. Massart (2000) The Mahalanobis distance. Chemometrics and Intelligent Laboratory Systems 50:1–18

Saint-Aubin-des-Coudrais – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 48°10′21″B 0°35′15″Đ  /  48,1725°B 0,5875°Đ  / 48.1725; 0.5875 Saint-Aubin-des-Coudrais Saint-Aubin-des-Coudrais Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Pays de la Loire Tỉnh Sarthe Quận Mamers Tổng La Ferté-Bernard Xã (thị) trưởng Jean-Louis Bruneau (2008–2014) Thống kê Diện tích đất 1 17,4 km 2 (6,7 sq mi) Nhân khẩu 2 953   (2006 [1] )  - Mật độ 55 /km 2 (140 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 72267/ 72400 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần. Saint-Aubin-des-Coudrais là một xã trong tỉnh Sarthe trong vùng Pays-de-la-Loire ở tây bắc nước Pháp. Xã này có diện tích 17,4 km2, dân số năm 2006 là 953 người. INSEE ^ populations légales 2006 sur le site de l’INSEE x t s Các xã của tỉnh Sarthe Aigné  · Aillières-Beauvoir  · Allonnes  · Amné  · Ancinnes  · Arçonnay  · Ardenay-sur-Mérize  · Arnage  · ...

Jupilles – Wikipedia tiếng Việt

Jupilles Jupilles Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Pays de la Loire Tỉnh Sarthe Quận La Flèche Tổng Château-du-Loir Xã (thị) trưởng Jean-Pierre Morançais (2008–2014) Thống kê Độ cao 82–172 m (269–564 ft) Diện tích đất 1 26,41 km 2 (10,20 sq mi) Nhân khẩu 2 583   (2006 [1] )  - Mật độ 22 /km 2 (57 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 72153/ 72500 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Nhà Achaemenes – Wikipedia tiếng Việt

Đế quốc Achaemenes (tiếng Ba Tư: Hakhamanishian ) (690 TCN – 328 TCN), hay Đế quốc Ba Tư thứ nhất , là triều đại đầu tiên của người Ba Tư (nay là Iran) được biết đến trong lịch sử. Vương triều này còn được biết với cái tên là Nhà Achaemenid . Là một thiên tài quân sự kiệt xuất, Hoàng đế Cyrus Đại Đế đã lật đổ "thiên tử" của Đế quốc Media và sáng lập ra Đế quốc Ba Tư. [11] Với những cuộc chinh phạt thắng lợi và chính sách khoan dung của mình, ông đã thiết lập một "đế quốc thế giới" bao gồm nhiều dân tộc có truyền thống khác nhau. [12] Đế quốc Ba Tư của nhà Achaemenes còn được gọi là Đế quốc Media-Ba Tư . [13] Hoàng đế Darius Đại Đế - một vị vua có tài tổ chức và quân sự - đã tiến hành cải tổ Đế quốc, và là vị vua châu Á đầu tiên tiến hành chinh phạt châu Âu. [11] Hoàng đế Xerxes Đại Đế kéo đại quân đánh vào phương Tây, giành nhiều chiến thắng vang dội nhưng sau đó bại trận rút quân. [14] [15] Kể từ sau khi Hoàng đế Cyrus Đại Đế chinh phạt Đế quốc Babylon (538 TC...