Skip to main content

Posts

Chōfu, Tokyo – Wikipedia tiếng Việt

Chōfu (調布市,Chōfu-shi?, Điệu Bố) là một thành phố thuộc Tokyo, Nhật Bản.




Thành phố được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1955.


Đến năm 2010, thành phố có dân số ước tính là 224.053 và mật độ là 10.410 người/km². Tổng diện tích là 21,53 km².
Thành phố có một công viên tưởng niệm và hội trường của tiểu thuyết gia Mushanokōji Saneatsu, một cư dân cũ của Chōfu.


Sân vận động Ajinomoto
Sân vận động Tokyo (thường được biết đến với tên sân vận động Ajinomoto) thuộc Chōfu là sân nhà của 2 đội tham gia J League là FC Tokyo và Tokyo Verdy 1969.


Vườn thực vật Jindai
Các trường tiểu học và trung học công lập trong thành phố.






Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Chōfu, Tokyo





Recent posts

Itō Sukeyuki – Wikipedia tiếng Việt

Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Itō. Tuy nhiên, tên người Nhật hiện đại bằng ký tự Latinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Bá tước Itō Sukeyuki Tiểu sửSinh
Kagoshima, lãnh địa Satsuma, Nhật BảnMất
Tokyo, Nhật BảnBinh nghiệpPhục vụ
Đế quốc Nhật BảnThuộc
Hải quân Đế quốc Nhật BảnNăm tại ngũ
1871 -1907Cấp bậc
Nguyên soái Hải QuânChỉ huy
Daiichi Teibo, Kasuga, Azuma, Nisshin, Ryūjō, Hiei, Fusō
Naniwa
Combined Fleet
Yokosuka Naval District
Chief of IJN General StaffTham chiến
Chiến tranh Anglo-Satsuma
Chiến tranh Boshin
Chiến tranh Thanh-Nhật
oBattle of the Yellow Sea
oBattle of Weihaiwei
Chiến tranh Nga-NhậtKhen thưởng
Huân chương Cánh diều vàng (hạng 1)
Grand Cordon of the Supreme Huân chương Hoa CúcItō Sukeyuki (伊東 祐亨,Itō Sukeyuki?, Y Đông Hựu Hanh) (, còn được biết đến là Itoh Yukō, 20/5/1843 - 16/1/1914) là một sĩ quan chuyên nghiệp của Hải quân Đế quốc Nhật Bản thời kỳ Minh Trị.




Sinh ra ở nơi giờ được gọi là thành phố Kag…

Saint-Aignan, Sarthe – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 48°13′00″B0°21′00″Đ / 48,2167015°B 0,35°Đ / 48.2167015; 0.3500000


Saint-Aignan

Saint-Aignan

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Pays de la Loire
Tỉnh

Sarthe
Quận

Mamers
Tổng

Marolles-les-Braults
Xã (thị) trưởng

Fernand Lepinay
(2008–2014)
Thống kê
Diện tích đất1
15,13 km2 (5,84 sq mi)
Nhân khẩu2
235  (2006 [1])
 - Mật độ

16 /km2 (41 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

72265/ 72110
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Saint-Aignan là một xã trong tỉnh Sarthe trong vùng Pays-de-la-Loire ở tây bắc nước Pháp. Xã này có diện tích 15,13 km2, dân số năm 2006 là 235 người.


INSEE
^“Insee”. Truy cập 17 tháng 11 năm 2015.


xts Các xã của tỉnh Sarthe Aigné · Aillières-Beauvoir · Allonnes · Amné · Ancinnes · Arçonnay · Ardenay-sur-Mérize · Arnage · Arthezé · Asnières-sur-Vègre · Assé-le-Boisne · Assé-le-Riboul · Aubigné-Racan · Les Aulneaux ·

Tripoli – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 32°54′8″B13°11′9″Đ / 32,90222°B 13,18583°Đ / 32.90222; 13.18583

Tripoli
طرابلس الغرب
Tarabulus al-Gharb
Trên:Tháp That El Emad, Giữa: Quảng trường Xanh, Dưới, trái: Marcus Aurelius Arch, Dưới, phải: Souq al-Mushir – Tripoli Medina

Ấn chương
Tripoli
Tọa độ: 32°54′8″B13°11′9″Đ / 32,90222°B 13,18583°Đ / 32.90222; 13.18583Quốc gia
LibyaSha'biyah
TarabulusNgười sáng lập
Phoenicia Chính quyền • Đứng đầu Ủy ban Nhân dân
Abdullatif Abdulrahman AldaaliDiện tích • Tổng cộng
400 km2 (200 mi2)Độ cao
81 m (266 ft)Dân số (2010) • Tổng cộng
1,025,244 • Mật độ
4.205/km2 (10,890/mi2)Múi giờ
EET (UTC+2) • Mùa hè (DST)
không áp dụng (UTC+2)Mã điện thoại
21 Thành phố kết nghĩa
Algiers, Bogotá, Beirut, Belo Horizonte, Dubai, Tashkent, Madrid Tripoli là thành phố lớn nhất và là thủ đô của Libya. Thành phố cũng được biết đến với tên gọi Tây Tripoli hay Tripoli Tây (tiếng Ả Rập: طرابلس الغرب‎ Ṭarābulus al Gharb), để phân biệt với Tripoli, Liban. Thành phố đôi khi được ví như nàng tiên cá bên bờ Địa Trung Hải…

Louailles – Wikipedia tiếng Việt

Louailles

Louailles

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Pays de la Loire
Tỉnh

Sarthe
Quận

La Flèche
Tổng

Sablé-sur-Sarthe
Xã (thị) trưởng

Martine Crnkovic
(2008–2014)
Thống kê
Độ cao

[Chuyển đổi: Cần một số lượng nữa]Diện tích đất1
10,49 km2 (4,05 sq mi)
Nhân khẩu2
698  (2006 [1])
 - Mật độ

67 /km2 (170 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

72167/ 72300
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Courgains – Wikipedia tiếng Việt

Courgains

Courgains

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Pays de la Loire
Tỉnh

Sarthe
Quận

Mamers
Tổng

Marolles-les-Braults
Xã (thị) trưởng

Jacques Frenehard
(2008–2014)
Thống kê
Độ cao

70–159 m (230–522 ft)
Diện tích đất1
14,29 km2 (5,52 sq mi)
Nhân khẩu2
296  (2006 [1])
 - Mật độ

21 /km2 (54 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

72104/ 72260
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

La Chapelle-Fortin – Wikipedia tiếng Việt

La Chapelle-Fortin

La Chapelle-Fortin

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Centre-Val de Loire
Tỉnh

Eure-et-Loir
Quận

de Dreux
Tổng

de la Ferté-Vidame
Xã (thị) trưởng

Dominique Duclos
(2008–2014)
Thống kê
Độ cao

199–240 m (653–787 ft)
(bình quân 222 m/728 ft)
Diện tích đất1
14,41 km2 (5,56 sq mi)
Nhân khẩu2
166  (2005)
 - Mật độ

12 /km2 (31 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

28077/ 28340
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.